Hầu hết tất cả mọi người đều biết đến vàng và sở hữu một món trang sức vàng. Nếu như không làm trong ngành trang sức hẳn không ít người trong chúng ta còn ngỡ ngàng với khái niệm các loại vàng, cách tính tuổi vàng… Bài viết dưới đây CMD sẽ giúp bạn hiểu hơn về tính chất và ưu nhược điểm của các loại vàng.

Tính chất và ưu nhược điểm của các loại vàng

Tính chất và ưu nhược điểm của các loại vàng

I. PHÂN LOẠI VÀNG THEO ĐỘ NGUYÊN CHẤT CỦA VÀNG

Tại Việt Nam mọi người vẫn thường hay phân chia các loại vàng thành “vàng tây”, “vàng ta”. Vậy tên gọi những loại vàng đó có ý nghĩa gì?

1.1 Vàng ta là gì?

Vàng ta hay còn gọi là vàng 24k là một trong những vàng nguyên chất ít bị pha lẫn các kim loại khác. Hiện nay ở Việt Nam có 3 loại vàng ta: 99,9%, 98,5% và 98%. trong đó vàng 99,9% còn gọi là vàng 9999, vàng 24k là loại vàng nguyên chất nhất.

Vàng ta nguyên chất nên thường có màu vàng ánh kim đậm nó có giá trị hơn so với các loại vàng tây. Vàng ta thường mềm, chịu va đập kém nên ít khi được sử dụng để chạm khắc và làm trang sức vàng, thông thường chỉ được sử dụng trong các dịp đặc biệt như cưới hỏi hoặc mua vàng để dự trữ bán lấy lời hoặc đầu tư.

Trang sức vàng ta

Trang sức vàng ta

1.2 Vàng tây là gì?

Vàng tây không phải là vàng nguyên chất mà là hợp kim giữa vàng và một số kim loại “màu” khác. Tùy theo hàm lượng vàng mà ta sẽ có nhiều loại vàng tây ví dụ như vàng 9k, vàng 10k, vàng 14k, vàng 18k…

Chữ K là ký hiệu viết tắt của Karat, một đơn vị đo độ tinh khiết của vàng ( độ tinh khiết là hàm lượng vàng nguyên chất có trong sản phẩm đó. Theo quy định quốc tế thì hàm lượng vàng 99.99% (gần 100%) gọi là vàng 24k. Vậy thì hàm lượng vàng của các loại vàng khác sẽ giảm theo số “k” tương ứng. Cách tính: lấy số “k” chia cho 24 sẽ bằng hàm lượng vàng cũng chính là “tuổi” vàng.

Ví dụ: muốn biết hàm lượng vàng trong vàng 10k là bao nhiêu thì ta lấy 10 chia cho 24 bằng 0.42. Như vậy trông vàng 10k chỉ có 42% là vàng. Còn lại 58% hợp kim khác, người trong nghề gọi là “hội”.

Lưu ý: Tùy theo quốc gia, lãnh thổ ,địa phương …tập quán mà người ta thích dùng các loại trang sức vàng có karat khác nhau. Người Mỹ thường dùng vàng 14k trong khi đó người Canada lại thích vàng 21k. Còn người Pháp thì 18k. Người Ý thì chỉ dùng vàng 9k và 10k.

Xem thêm: Bạn đang mua TRANG SỨC hay mua VÀNG?

II. PHÂN LOẠI VÀNG THEO MÀU SẮC

Tùy theo nhu cầu sử dụng khác nhau của trang sức mà nghệ nhân kim hoàn sẽ lựa chọn các kim loại quý khác với tỷ lệ thích hợp nấu chảy cùng với vàng để tạo ra hợp kim vàng có màu sắc phù hợp. Nhờ đó, vàng có thể có rất nhiều màu sắc: vàng vàng, vàng trắng, vàng hồng, vàng đỏ, vàng tím, vàng đen,… tùy theo nhu cầu thẩm mỹ.

Lưu ý: Giá trị của vàng vẫn được bảo đảm bằng hàm lượng vàng có trong nó, mà không hề bị thay đổi theo màu sắc.

2.1 Vàng vàng

Trang sức vàng vàng

Trang sức vàng vàng

Đây là màu sắc thông dụng & truyền thống trong chế tác trang sức vàng. Vàng vàng có biên độ sắc vàng ấm và sáng tùy theo “hội hợp kim” đi chung như bạc hoặc đồng. Trong “gia đình vàng vàng”, sắc vàng sẽ thay đổi tùy theo hàm lượng vàng cao hay thấp, hàm lượng vàng càng cao thì màu sắc sẽ càng đậm

Vàng vàng 18K thường chứa 75% vàng nguyên chất, 15% đồng và 10% bạc

Vàng vàng 14K thường chứa 58.5% vàng nguyên chất, 29% đồng và 12.5% bạc

2.2 Vàng trắng

Vàng trắng được coi là một phát minh có giá trị cao về kinh tế và mỹ thuật; bởi nó có thể thay thế gần như hoàn toàn bạch kim – kim loại quý hiếm đắt hơn vàng và rất khó chế tác ra đồ trang sức. Vì bạch kim có nhiệt độ nóng chảy quá cao cùng các đặc tính khác nên giá thành từ nguyên liệu và công nghệ chế tác trang sức bằng bạch kim rất cao, gấp 1,5 đến 2 lần so với vàng trắng.

Thành phần của vàng trắng gồm có vàng và các loại kim loại quý hiếm như Paladium, Bạc, v.v.. Màu vàng của vàng đã biến mất trong vàng trắng do tính chất đặc biệt của hợp kim.

Vàng trắng 18K thường chứa 75% vàng nguyên chất, 25% Palladium

Vàng vàng 14K thường chứa 58.5% vàng nguyên chất, 32.17.% bạc và 9.5% palladium

Thông thường vàng trắng 9K, 10K, 14k có màu trắng đẹp hơn vàng 18k (bởi hàm lượng vàng trong vàng trắng càng cao thì độ trắng càng giảm). Thông thường vàng trắng được phủ thêm 1 lớp rhodium để tăng cường vẻ trắng sáng lấp lánh, khác hẳn với màu trắng xám của Inox, trắng lạnh của đồ mạ crom, trắng nhạt của bạc.

BÍ QUYẾT VÀNG GIÚP CHỌN TRANG SỨC HỢP MỆNH NGŨ HÀNH. GIỮ VẬN MAY, BAY VẬN HẠN >> XEM NGAY 

2.3 Vàng hồng

rose gold ring

rose gold ring

Vàng hồng đang lên ngôi và thống trị xu hướng trang sức vàng quốc tế bởi vẻ hiện đại và mới lạ. Sắc vàng hồng ghi điểm nhờ sự kết hợp màu sắc tuyệt vời từ đồng và bạc. Hàm lượng đồng càng nhiều, sắc hồng càng đậm. Trong 3 sắc vàng: vàng vàng, vàng hồng, vàng trắng thì màu vàng hồng có độ cứng tốt nhất.

Sắc vàng hồng phù hợp với hầu hết mọi loại da. Vàng hồng đang trở thành một sắc màu thời thượng, lấn chiếm sang nhiều ngành thời trang.

Vàng hồng 18K thường chứa 75% vàng nguyên chất, 22.25% đồng và 2.75% bạc

Vàng hồng 14K thường chứa 58.5% vàng nguyên chất, 32.5% đồng và 10% bạc

Hy vọng với những kiến thức mà CMD vừa cung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất và những đặc tính, phân loại vàng. Đừng quên cập nhật thêm nhiều kiến thức hơn nữa tại CMD Luxury Jewelry.

TRANG SỨC THIẾT KẾ CAO CẤP CMD
 Tiên phong trang sức thiết kế cao cấp tại Việt Nam.
 Đẳng cấp theo phong cách của bạn! 
 Tầng 25 Bắc Hà Tower 17 Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
 Hotline: 0868.490.159
 http://cmdjewelry.vn/